Hoạt chất: Fludrocortisone acetate
Hàm lượng/ nồng độ: 0.1 mg
Viên nén
Liệu pháp thay thế cho suy tuyến thượng thận nặng, đặc biệt là bệnh Addison; Hội chứng mất muối trong hội chứng sinh dục tuyến thượng thận.
Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của người bệnh; đồng thời, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu cho thấy cần thay đổi liều.
Đối với điều trị thay thế trong suy tuyến thượng thận hoặc bệnh Addison, khuyến cáo phối hợp Florinef với glucocorticoid, vì việc phối hợp này cho phép giảm liều của từng thuốc.
Trong điều trị thay thế, Florinef tốt nhất được sử dụng đồng thời với 10–37,5 mg cortisone mỗi ngày hoặc một liều tương đương của cortisone.
Liều dùng thông thường
Có thể sử dụng liều từ 0,1 mg, 3 lần mỗi tuần, đến 0,2 mg mỗi ngày. Liều thông thường là 0,1 mg mỗi ngày.
Điều chỉnh liều do tác dụng không mong muốn/tương tác thuốc
Nếu xuất hiện tình trạng tăng huyết áp thoáng qua liên quan đến điều trị, nên giảm liều xuống 0,05 mg mỗi ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Đối với trẻ em (0–12 tuổi), khuyến cáo dùng liều 2–5 µg/kg. Đối với thanh thiếu niên (12–18 tuổi), sử dụng liều tương tự người lớn
Do có tác dụng giữ natri rõ rệt, Florinef chỉ nên được sử dụng cho các chỉ định đã được phê duyệt.
Vì Florinef có tác dụng mineralocorticoid, cần điều chỉnh lượng natri clorid đưa vào cơ thể phù hợp với liều Florinef nhằm hạn chế tối đa tình trạng phù, tăng huyết áp động mạch và tăng cân. Có thể cần bổ sung kali. Trong điều trị dài hạn, cần kiểm tra định kỳ nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh.
Cần cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và những bất lợi có thể xảy ra của điều trị corticosteroid ở những bệnh nhân mắc các bệnh sau: viêm loét đại tràng, tiền sử loét, viêm túi thừa, mới phẫu thuật nối ruột, có xu hướng mắc bệnh huyết khối và tắc mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối, suy thận, viêm cầu thận cấp, viêm thận mạn, tăng huyết áp, bệnh tim bẩm sinh, suy tim, mới bị nhồi máu cơ tim, động kinh, đau nửa đầu, nhiễm trùng toàn thân, herpes giác mạc, nhược cơ, hội chứng Cushing, loãng xương, đái tháo đường, co giật, ung thư biểu mô di căn và tiền sử mắc bệnh loạn thần.
Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện nhiễm trùng, kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn, che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng hoặc làm bệnh diễn biến nặng hơn, đặc biệt đối với nhiễm virus hoặc ký sinh trùng. Trong trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng, cần đảm bảo điều trị bảo vệ đầy đủ bằng kháng sinh hoặc thuốc hóa trị kháng nhiễm trùng thích hợp.
Đặc biệt, nhiễm virus varicella (thủy đậu) xảy ra trong thời gian điều trị corticosteroid toàn thân có thể diễn biến nặng và có khả năng gây tử vong, nhất là ở trẻ em. Cần điều trị ngay lập tức, ví dụ bằng acyclovir đường tĩnh mạch. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, chỉ định dự phòng bằng acyclovir hoặc điều trị dự phòng miễn dịch thụ động bằng globulin miễn dịch varicella-zoster.
Ở bệnh nhân mắc bệnh lao đang hoạt động, việc sử dụng fludrocortisone nên được giới hạn ở những trường hợp bệnh lao tối cấp hoặc lan tỏa và phải phối hợp với điều trị thuốc chống lao thích hợp. Ở bệnh nhân lao tiềm ẩn hoặc có phản ứng với tuberculin đang sử dụng corticosteroid, nên thực hiện hóa dự phòng lao bằng thuốc chống lao thích hợp.
Không nên tiêm vaccine, đặc biệt ở những bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid liều cao. Cần thận trọng trước và ngay sau khi tiêm vaccine (đường uống).
Bệnh đái tháo đường đang mắc có thể trở nên nặng hơn hoặc bệnh đái tháo đường tiềm ẩn có thể biểu hiện thành bệnh rõ ràng. Do đó, cần kiểm tra thường xuyên chuyển hóa glucose và tăng liều thuốc điều trị đái tháo đường nếu cần.
Trong các tình huống stress (như phẫu thuật, chấn thương hoặc các bệnh lý nghiêm trọng khác), nhu cầu corticosteroid của cơ thể tăng đáng kể. Điều này có thể liên quan đến nguy cơ đe dọa tính mạng ở bệnh nhân suy tuyến thượng thận mạn tính. Trong những trường hợp này, có thể cần tăng liều để tránh xảy ra suy tuyến thượng thận cấp.
Nếu ngừng corticosteroid quá nhanh, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra, đặc biệt sau khi điều trị kéo dài và/hoặc sử dụng liều cao.
Suy giáp làm tăng tác dụng của corticosteroid, trong khi cường giáp làm giảm tác dụng của corticosteroid. Cần lưu ý điều này khi điều trị rối loạn chức năng tuyến giáp và phải điều chỉnh liều corticosteroid nếu chức năng tuyến giáp được bình thường hóa.
Ở bệnh nhân xơ gan, tác dụng của corticosteroid tăng lên do quá trình phân hủy thuốc diễn ra chậm hơn.
Điều trị corticosteroid có thể làm nặng thêm bệnh loạn thần hoặc tình trạng mất ổn định cảm xúc đã có từ trước. Việc sử dụng thuốc chống trầm cảm không cải thiện tình trạng này và có thể làm nặng thêm các rối loạn tâm lý do corticosteroid gây ra.
Ở trẻ em và thanh thiếu niên, nếu điều trị corticosteroid kéo dài, cần theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng và phát triển do nguy cơ đóng sớm các đầu xương.
Ở người cao tuổi, các tác dụng không mong muốn của điều trị steroid toàn thân (ví dụ như ảnh hưởng đến huyết áp) có thể đáng lưu ý hơn. Do đó, khuyến cáo theo dõi chặt chẽ.
Đối với bệnh nhân điều trị corticosteroid dài hạn, khuyến cáo đảm bảo cung cấp đủ protein để phòng ngừa tình trạng sụt cân hoặc teo cơ/yếu cơ liên quan đến cân bằng nitơ âm.
Rối loạn thị giác có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroid toàn thân hoặc tại chỗ. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng như nhìn mờ hoặc các rối loạn thị giác khác, cần cân nhắc chuyển bệnh nhân đến bác sĩ chuyên khoa mắt để đánh giá nguyên nhân có thể xảy ra. Các nguyên nhân này bao gồm nhưng không giới hạn ở đục thủy tinh thể, glôcôm hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSC), đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân hoặc tại chỗ.
Florinef có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng Florinef.
Nhiễm trùng
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn chuyển hóa
Rối loạn tâm thần
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn mắt (xem thêm mục “Nhiễm trùng”)
Rối loạn tim mạch
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn da
Rối loạn cơ xương
Rối loạn hệ sinh sản
Rối loạn toàn thân
Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời corticosteroid với bất kỳ thuốc nào sau đây cần được theo dõi đặc biệt do khả năng xảy ra tương tác thuốc:
Mã ATC: H02AA02
Cơ chế tác dụng
Florinef là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid (hormon giúp cơ thể giữ muối và nước) và thành phần hoạt tính glucocorticoid. Florinef khác với hydrocortisone chủ yếu ở mức độ tác động lên cân bằng nước và điện giải.
Dược lực học
So với hydrocortisone, tác dụng mineralocorticoid của Florinef mạnh hơn khoảng 100 lần, trong khi tác dụng glucocorticoid mạnh hơn khoảng 15 lần.
Ngay cả ở liều thấp, Florinef cũng có thể gây giữ natri đáng kể và tăng thải kali. Thuốc cũng có thể gây cân bằng nitơ âm, tức lượng nitơ được đào thải ra khỏi cơ thể lớn hơn lượng nitơ được đưa vào. Ở liều cao, Florinef có thể ức chế quá trình sản xuất steroid nội sinh của cơ thể. Tác dụng dược lý tối đa của thuốc đạt được sau vài giờ dùng thuốc và tác dụng kéo dài khoảng 1–2 ngày.
Dược động học:
Hạn sử dụng: Không dùng thuốc quá thời hạn “EXP” in trên bao bì.
Bảo quản:
Bạn có thắc mắc về sức khỏe: Hãy liên hệ với chúng tôi, đội ngũ chuyên gia y tế sẽ giải đáp và tư vấn tận tình.