OPDIVO (Nivolumab)

Giá niêm yết:
Giá bán:
Chuyên mục:
Quy cách:
Hộp 1 lọ 10ml
Dạng bào chế:
Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền
Thành phần chính:
Nivolumab
Đặt mua tại:

Thành phần

Hoạt chất: Nivolumab

Hàm lượng/ Nồng độ: 100mg/ 10ml

Dạng bào chế

Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền

Chỉ định

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC)

  • Điều trị trước phẫu thuật : Dùng phối hợp với hóa trị có chứa Platinum để làm nhỏ khối u trước khi phẫu thuật cho người lớn bị ung thư phổi không tế bào nhỏ (áp dụng cho trường hợp bệnh có thể phẫu thuật cắt bỏ, khối u có kích thước từ 4 cm trở lên hoặc đã lây lan sang các hạch bạch huyết lân cận). 
  • Điều trị bệnh tiến triển hoặc đã di căn: Dùng đơn độc (không phối hợp thuốc khác) cho người lớn bị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc đã di căn sang nơi khác, những người đã từng điều trị qua hóa trị chứa Platinum nhưng bệnh vẫn tiến triển hoặc không thể chịu được tác dụng phụ của hóa trị, đồng thời xét nghiệm không có đột biến gen EGFR hay gen ALK. 

U trung biểu mô màng phổi ác tính (MPM)

  • Phối hợp với Ipilimumab để điều trị bước 1 cho bệnh nhân người lớn mắc u trung biểu mô màng phổi ác tính dạng không biểu mô (non-epithelioid MPM) không thể phẫu thuật.

Ung thư tế bào vảy vùng đầu và cổ (SCCHN)

  • Dùng đơn độc cho người lớn bị ung thư tế bào vảy vùng đầu và cổ đã tái phát hoặc di căn, có kết quả xét nghiệm khối u dương tính với protein PD-L1 (mức độ bộc lộ từ 1% trở lên), và bệnh tiếp tục tiến triển trong hoặc sau quá trình điều trị bằng hóa trị chứa Platinum. 

Ung thư biểu mô đường tiết niệu (UC)

  • Điều trị phòng ngừa tái phát (Điều trị bổ trợ): Dùng đơn độc cho người lớn sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u nhưng vẫn có nguy cơ tái phát cao. 
  • Phối hợp với Cisplatin và Gemcitabine để điều trị bước đầu cho bệnh nhân người lớn mắc ung thư đường tiết niệu không thể phẫu thuật hoặc di căn.

Ung thư thực quản

  • Điều trị phòng ngừa tái phát: Dùng cho bệnh nhân ung thư thực quản (hoặc đoạn nối giữa dạ dày và thực quản) vẫn còn sót lại tế bào ung thư sau khi đã trải qua hóa-xạ trị kết hợp và phẫu thuật cắt bỏ khối u. 
  • Điều trị giai đoạn tiến triển/di căn: Phối hợp với hóa trị nhóm Fluoropyrimidine và Platinum để điều trị ban đầu cho bệnh nhân ung thư tế bào vảy thực quản giai đoạn tiến triển hoặc di căn. 

Ung thư dạ dày, Ung thư đường nối dạ dày – thực quản, hoặc Ung thư biểu mô tuyến thực quản (GC, GEJC, EAC)

  • Phối hợp với hóa trị chứa Fluorouracil và Platinum để điều trị bước ban đầu cho bệnh nhân ung thư dạ dày, ung thư đường nối dạ dày – thực quản, hoặc ung thư biểu mô tuyến thực quản tiến triển hoặc di căn.
  • Dùng đơn trị liệu cho bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến dạ dày hoặc đường nối dạ dày – thực quản tiến triển/tái phát đã thất bại với từ 2 phác đồ điều trị toàn thân trở lên.

Ung thư đại trực tràng (CRC)

  • Phối hợp với Ipilimumab để điều trị bước ban đầu cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng không thể phẫu thuật hoặc di căn có mất ổn định vi vệ tinh mức độ cao (MSI-H) hoặc thiếu hụt cơ chế sửa chữa ghép cặp sai (dMMR).

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng  

  • Liều dùng OPDIVO đơn trị liệu

Liều khuyến cáo là 3 mg/kg, hoặc liều cố định 240 mg mỗi 2 tuần, hoặc 480 mg mỗi 4 tuần tùy theo chỉ định (xem bảng 1)

Bảng 1: Liều khuyến cáo và thời gian truyền đơn trị liệu Nivolumab 

Chỉ định Liều khuyến cáo & Thời gian truyền Thời gian điều trị
Ung thư phổi không tế bào nhỏ; Ung thư tế bào vảy đầu-cổ; Ung thư tuyến dạ dày/đường nối dạ dày-thực quản 3 mg/kg hoặc 240 mg mỗi 2 tuần, truyền tĩnh mạch 30 phút Cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể chấp nhận
Ung thư thực quản hoặc đường nối dạ dày-thực quản 240 mg mỗi 2 tuần hoặc 480 mg mỗi 4 tuần truyền TV 30 phút trong 16 tuần, sau đó 480 mg mỗi 4 tuần Đến khi tái phát hoặc độc tính không chấp nhận được; tổng thời gian tối đa 1 năm
Điều trị bổ trợ Ung thư đường tiết niệu 240 mg mỗi 2 tuần hoặc 480 mg mỗi 4 tuần, truyền tĩnh mạch 30 phút Đến khi tái phát hoặc độc tính không chấp nhận được; tổng thời gian tối đa 1 năm
  • Liều dùng OPDIVO phối hợp với ipilimumab

U trung biểu mô màng phổi ác tính: Opdivo 360 mg mỗi 3 tuần (hoặc mg/kg mỗi 2 tuần) + Ipilimumab 1 mg/kg mỗi 6 tuần, truyền TV 30 phút. Thời gian tối đa 24 tháng cho bệnh nhân không tiến triển.

Ung thư đại trực tràng (MSI-H/dMMR): Opdivo 240 mg + Ipilimumab 1 mg/kg mỗi 3 tuần (tối đa 4 chu kỳ), sau đó chuyển sang Opdivo đơn trị liệu 240 mg mỗi 2 tuần hoặc 480 mg mỗi 4 tuần.

  • OPDIVO phối hợp với hóa trị

Liệu pháp tiền phẫu đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ còn chỉ định mổ: Opdivo 360 mg mỗi 3 tuần + hóa trị phác đồ đôi chứa Platinum trong cùng ngày, tổng cộng 3 chu kỳ.

Ung thư dạ dày / GEJC / EAC: Opdivo 360 mg mỗi 3 tuần (hoặc 240 mg mỗi 2 tuần) + hóa trị Fluorouracil & Bạch kim. Tối đa 24 tháng.

Ung thư tế bào vảy thực quản (ESCC): Opdivo 240 mg mỗi 2 tuần (hoặc 480 mg mỗi 4 tuần) + hóa trị. Tối đa 24 tháng.

Ung thư đường tiết niệu (UC) bước 1: Opdivo 360 mg mỗi 3 tuần + hóa trị chứa Cisplatin (tối đa 6 chu kỳ), sau đó duy trì Opdivo đơn trị liệu 240 mg mỗi 2 tuần (hoặc 480 mg mỗi 4 tuần). Tối đa 24 tháng.

Bảng 2: Liều khuyến cáo và thời gian truyền đơn trị

Chỉ định Liều Nivolumab khuyến cáo Lịch trình & Thời gian điều trị
Liệu pháp tiền phẫu đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ còn chỉ định mổ 360 mg mỗi 3 tuần (Truyền IV 30 phút) Phối hợp hóa trị đôi chứa Platinum (truyền cùng ngày), tổng cộng 3 chu kỳ.
Ung thư dạ dày / GEJC / EAC 360 mg/ 3 tuần hoặc 240 mg/ 2 tuần (Truyền IV 30 phút) Phối hợp hóa trị Fluorouracil + Platinum. Tối đa 24 tháng.
Ung thư tế bào vảy thực quản (ESCC) 240 mg/ 2 tuần hoặc 480 mg/4 tuần (Truyền IV 30 phút) Phối hợp Hóa trị Fluoropyrimidine + Platinum. Tối đa 24 tháng.
Bước ban đầu Ung thư đường tiết niệu (UC) 360 mg mỗi 3 tuần (Truyền IV 30 phút) Phối hợp hóa trị chứa Cisplatin tối đa 6 chu kỳ, sau đó duy trì đơn trị Nivolumab (240 mg/2 tuần hoặc 480 mg/4 tuần, tối đa 24 tháng).

Cách sử dụng 

OPDIVO chỉ được dùng theo đường truyền tĩnh mạch. Thuốc được truyền tĩnh mạch trong vòng 30 hoặc 60 phút tùy thuộc vào mức liều. Quá trình truyền phải sử dụng dây truyền có gắn bộ lọc vô khuẩn, không gây sốt và ít giữ protein, với kích thước lỗ lọc từ 0,2–1,2 µm. Tuyệt đối không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm truyền nhanh.

Tổng liều OPDIVO cần thiết có thể được truyền trực tiếp dưới dạng dung dịch 10 mg/mL, hoặc pha loãng bằng dung dịch tiêm natri clorid 9 mg/mL (0,9%) hoặc dung dịch tiêm glucose 50 mg/mL (5%). Tổng thể tích không vượt quá 160 mL (hoặc 4 mL/kg cho người nặng < 40 kg). 

Khi sử dụng phối hợp với ipilimumab và/hoặc hóa trị, OPDIVO nên được truyền trước, sau đó mới truyền ipilimumab (nếu có) và tiếp đến là hóa chất trong cùng một ngày; ngoại trừ trường hợp phối hợp với phác đồ AVD ở bệnh nhân cHL chưa từng điều trị. Khi dùng phối hợp với AVD, doxorubicin, vinblastine và dacarbazine sẽ được truyền trước, sau đó mới truyền OPDIVO trong cùng một ngày. Khi phối hợp với brentuximab vedotin, ở Chu kỳ 1, brentuximab vedotin được dùng vào Ngày 1 và OPDIVO vào Ngày 8. Từ Chu kỳ 2 đến 6, OPDIVO được truyền sau khi kết thúc truyền brentuximab vedotin ít nhất 30 phút trong cùng một ngày. Phải sử dụng túi truyền và bộ lọc riêng biệt cho từng loại thuốc

Chống chỉ định

Không dùng Opdivo – Nivolumab cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc

Phản ứng bất lợi liên quan đến miễn dịch (irAEs)

Nivolumab có thể gây ra các phản ứng miễn dịch nghiêm trọng hoặc dẫn đến tử vong tác động lên nhiều cơ quan (Phổi, Đại tràng, Gan, Thận, Tuyến nội tiết, Da, Cơ tim…).

  • Cần đánh giá kỹ lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng định kỳ.
  • Khi nghi ngờ irAEs, phải ngưng thuốc và dùng Corticosteroid liều cao (1-2 mg/kg/ngày Prednisone hoặc tương đương).
  • Giảm liều Corticosteroid từ từ trong ít nhất 1 tháng sau khi triệu chứng cải thiện. Việc giảm liều đột ngột có thể làm phản ứng bùng phát lại.

Thận trọng đặc biệt với tim và cơ: Đã có báo cáo về viêm cơ tim, viêm cơ, tan cơ vân nguy hiểm đến tính mạng. Cần tham vấn chuyên khoa tim mạch/thần kinh ngay khi có triệu chứng.

Thải ghép cơ quan ghép: Bệnh nhân có tiền sử ghép tạng sống có nguy cơ cao bị thải ghép khi dùng các thuốc ức chế PD-1.

Phản ứng liên quan đến truyền dịch: Ngưng truyền vĩnh viễn nếu xảy ra phản ứng truyền dịch nghiêm trọng (Độ 3-4).

Chống chỉ định phối hợp: Thêm kháng thể PD-1 vào phác đồ Dexamethasone + Dẫn xuất Thalidomide ở bệnh nhân Đa u tủy xương (Multiple Myeloma) làm tăng tỷ lệ tử vong (Không khuyến cáo).

Tác dụng không mong muốn

Đối với Nivolumab đơn trị liệu 

  • Các tác dụng phụ phổ biến nhất (> 10%): Mệt mỏi (43%), đau cơ xương (27%), tiêu chảy (25%), phát ban (24%), buồn nôn (22%), ho (21%), ngứa (19%), giảm cảm giác thèm ăn (17%), táo bón (16%), đau khớp (16%), đau bụng (15%), khó thở (15%), nhiễm trùng đường hô hấp trên (14%), nôn (13%), sốt (13%), thiếu máu (13%), đau đầu (12%). Hầu hết các phản ứng ở mức độ nhẹ đến trung bình (Độ 1-2).
  • Phần lớn các phản ứng có hại ở mức độ nhẹ đến trung bình (Độ 1 hoặc 2). Tỷ lệ phản ứng có hại Độ 3–5 là 44%, trong đó 0,3% là các phản ứng có hại gây tử vong được quy cho thuốc nghiên cứu.

Đối với phối hợp Nivolumab + Ipilimumab (Có hoặc không có hóa trị) 

  • Tác dụng phụ phổ biến nhất (>10%): Mệt mỏi (49%), tiêu chảy (37%), phát ban (37%), buồn nôn (30%), ngứa (29%), đau cơ xương (27%), sốt (24%), giảm thèm ăn (23%), ho (22%), nôn (19%), táo bón (19%), đau khớp (19%), hạ giáp (16%), đau đầu (15%). 

Tương tác thuốc

Nivolumab là kháng thể đơn dòng và không được chuyển hóa bởi hệ enzyme CYP450, do đó các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP450 dùng đồng thời dự kiến không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của nivolumab. 

Nên tránh sử dụng corticosteroid toàn thân và các thuốc ức chế miễn dịch trước khi bắt đầu điều trị nivolumab vì có thể làm giảm tác dụng miễn dịch của thuốc. Tuy nhiên, sau khi bắt đầu điều trị, các thuốc này có thể được sử dụng để điều trị các phản ứng bất lợi liên quan đến miễn dịch; dữ liệu ban đầu cho thấy việc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch sau khi khởi trị không làm mất đáp ứng với nivolumab. 

Đặc tính dược học

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị ung thư, kháng thể đơn dòng và phức hợp kháng thể-thuốc, chất ức chế PD-1/PDL-1. Mã ATC: L01FF01. 

Cơ chế tác dụng: Nivolumab là một kháng thể đơn dòng người thuộc phân nhóm Immunoglobulin G4 (IgG4), gắn đặc hiệu vào thụ thể PD-1 (Programmed Death-1) và ngăn chặn sự tương tác của thụ thể này với các phối tử PD-L1 và PD-L2. 

Thụ thể PD-1 là một chất điều hòa âm tính hoạt động của tế bào T, có vai trò kiểm soát các đáp ứng miễn dịch của tế bào T. Khi PD-1 gắn với các phối tử PD-L1 và PD-L2 – được biểu hiện trên các tế bào trình diện kháng nguyên và có thể được biểu hiện bởi tế bào ung thư hoặc các tế bào khác trong vi môi trường khối u – sẽ dẫn đến ức chế sự tăng sinh của tế bào T và quá trình tiết cytokine.

Nivolumab tăng cường đáp ứng của tế bào T, bao gồm đáp ứng chống khối u, thông qua việc ngăn chặn PD-1 gắn với các phối tử PD-L1 và PD-L2. Trong các mô hình chuột có khối u đồng gen, việc ức chế hoạt động của PD-1 làm giảm sự phát triển của khối u.

Khi phối hợp nivolumab (kháng PD-1) với ipilimumab (kháng CTLA-4), sự ức chế đồng thời hai con đường này giúp tăng cường đáp ứng chống khối u trong ung thư hắc tố di căn. Trong các mô hình khối u đồng gen trên chuột, việc ức chế đồng thời PD-1 và CTLA-4 tạo ra tác dụng chống khối u hiệp đồng.

Dược động học

Đối với Nivolumab đơn trị liệu

Dược động học (PK) của nivolumab biến thiên tuyến tính trong khoảng liều từ 0,1 đến 10 mg/kg. Phân tích dược động học quần thể cho thấy: khi dùng nivolumab với liều 3 mg/kg mỗi 2 tuần, độ thanh thải (CL) trung bình hình học là 7,9 mL/giờ, thời gian bán thải pha cuối là 25,0 ngày và nồng độ trung bình ở trạng thái cân bằng đạt 86,6 μg/mL.

Con đường chuyển hóa của nivolumab hiện chưa được làm sáng tỏ. Nhiều khả năng thuốc sẽ phân hủy thành các peptide nhỏ và acid amin thông qua các con đường dị hóa, tương tự như các IgG nội sinh trong cơ thể.

Thông tin khác

Hạn sử dụng: 3 năm

Bảo quản: Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2°C–8°C. Không được đông lạnh. Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.

Hướng dẫn pha dung dịch tiêm truyền:  

  • Kiểm tra cảm quan dung dịch đậm đặc OPDIVO xem có hạt lạ hoặc bị đổi màu hay không. Không được lắc lọ thuốc. Dung dịch đậm đặc OPDIVO phải trong suốt, không màu. Bỏ lọ thuốc nếu dung dịch bị đục, đổi màu hoặc chứa các hạt lạ. Dùng bơm tiêm tiệt trùng phù hợp để rút chính xác thể tích dung dịch đậm đặc OPDIVO cần thiết.
  • Chuyển dung dịch đậm đặc vừa rút vào chai thủy tinh tiệt trùng đã hút chân không hoặc túi/bình chứa dịch truyền tĩnh mạch (làm bằng PVC hoặc polyolefin). Nếu có áp dụng pha loãng, tiến hành pha với thể tích cần thiết của dung dịch tiêm natri clorid 9 mg/mL (0,9%) hoặc dung dịch tiêm glucose 50 mg/mL (5%). Để thuận tiện cho quá trình chuẩn bị, có thể chuyển trực tiếp dung dịch đậm đặc vào túi chứa sẵn thể tích phù hợp dung dịch tiêm natri clorid 9 mg/mL (0,9%) hoặc glucose 50 mg/mL (5%). Đảo nhẹ dịch truyền bằng tay để xoay đều. Không được lắc.
  • Truyền thuốc. Dịch truyền OPDIVO tuyệt đối không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm truyền nhanh. Truyền tĩnh mạch dịch truyền OPDIVO trong vòng 30 hoặc 60 phút tùy thuộc vào mức liều chỉ định. Dịch truyền OPDIVO không được truyền đồng thời trên cùng một đường truyền tĩnh mạch với các thuốc khác. Phải sử dụng một đường truyền riêng biệt. Sử dụng dây truyền dịch có bộ lọc tiệt trùng, không gây sốt, ít liên kết với protein (kích thước lỗ lọc từ 0.2 μm đến 1.2 μm ). Dịch truyền OPDIVO cần tương thích với túi/bình chứa bằng PVC và polyolefin, chai thủy tinh, bộ dây truyền PVC và bộ lọc gắn trên đường truyền có màng polyethersulfone với kích thước lỗ lọc từ 0.2 μm đến 1.2 μm. Sau khi truyền xong liều nivolumab, tiến hành tráng đường truyền bằng dung dịch tiêm natri clorid 9 mg/mL (0,9%) hoặc dung dịch tiêm glucose 50 mg/mL (5%).
  • Hủy bỏ, không lưu trữ phần dịch truyền chưa sử dụng hết để tái sử dụng. Mọi thuốc không sử dụng hoặc chất thải y tế phải được xử lý và hủy bỏ theo đúng quy định hiện hành của địa phương. 

TƯ VẤN SỨC KHỎE

Bạn có thắc mắc về sức khỏe: Hãy liên hệ với chúng tôi, đội ngũ chuyên gia y tế sẽ giải đáp và tư vấn tận tình.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

SẢN PHẨM LIÊN QUAN