Enrylaze (Erwinia L-asparaginase (Crisantaspase tái tổ hợp))

Giá niêm yết:
Giá bán:

Enrylaze (crisantaspase) là thuốc điều trị ung thư kê đơn, được sử dụng trong phác đồ điều trị bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính (ALL) và u lympho lymphoblastic. Thuốc được phát triển bởi Jazz Pharmaceuticals.

Chuyên mục:
Quy cách:
Hộp 3 lọ, mỗi lọ 0.5ml
Dạng bào chế:
Dung dịch để tiêm truyền
Thành phần chính:
Erwinia L-asparaginase (Crisantaspase tái tổ hợp)
Đặt mua tại:

Thành phần

Hoạt chất: Erwinia L-asparaginase (Crisantaspase tái tổ hợp)

Hàm lượng: 10mg/ 0.5ml

Dạng bào chế

Dung dịch để tiêm truyền

Chỉ định

Enrylaze được chỉ định là một thành phần trong phác đồ đa hóa trị để điều trị bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) và u lympho dòng lympho (LBL) ở người lớn và trẻ em (từ 1 tháng tuổi trở lên) bị dị ứng hoặc bất hoạt thầm lặng với asparaginase có nguồn gốc từ vi khuẩn E. coli

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng  

Liều khuyến cáo của Enrylaze là:

  • Mỗi 48 giờ: 25 mg/m² tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch
  • Hoặc theo lịch Thứ Hai / Thứ Tư / Thứ Sáu:
  • 25 mg/m² tiêm bắp vào Thứ Hai và Thứ Tư, và 50 mg/m² tiêm bắp vào Thứ Sáu; hoặc
  • 25 mg/m² truyền tĩnh mạch vào Thứ Hai và Thứ Tư, và 50 mg/m² tiêm bắp vào Thứ Sáu; hoặc 
  • 25 mg/m² truyền tĩnh mạch vào Thứ Hai và Thứ Tư, và 50 mg/m² truyền tĩnh mạch vào Thứ Sáu.

Cách sử dụng 

Enrylaze được dùng theo đường tiêm bắp và/hoặc truyền tĩnh mạch.

  • Đối với đường tiêm bắp: Giới hạn thể tích Enrylaze tại một vị trí tiêm là 2 mL đối với bệnh nhân có diện tích bề mặt cơ thể (BSA) > 0,5 m²; đối với bệnh nhân có BSA < 0,5 m², giới hạn thể tích là 1 mL. Nếu thể tích cần dùng lớn hơn các giới hạn nêu trên, hãy chia ra nhiều vị trí tiêm.
  • Đối với đường truyền tĩnh mạch: Khuyến cáo truyền liều thuốc trong vòng 2 giờ.

Chống chỉ định

Enrylaze chống chỉ định ở bệnh nhân:

  • Có tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với hoạt chất.
  • Quá mẫn với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Viêm tụy nặng.
  • Từng bị viêm tụy nặng trong những lần điều trị bằng asparaginase trước đây
  • Từng bị hình thành cục máu đông nghiêm trọng (huyết khối nặng) trong những lần điều trị bằng asparaginase trước đây
  • Từng bị xuất huyết (chảy máu) nghiêm trọng trong những lần điều trị bằng asparaginase trước đây

Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc

Theo dõi hoạt tính asparaginase (SAA)

  • Nồng độ SAA ở các bệnh nhân có sự chênh lệch rất lớn khi truyền qua đường tĩnh mạch. Mức SAA tối ưu là ≥0,1 U/mL. Nếu không đạt, lịch dùng thuốc cần được điều chỉnh riêng cho từng bệnh nhân. 

Phản ứng quá mẫn

  • Phản ứng quá mẫn Độ 3 và Độ 4 đã xảy ra ở bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng. Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra thường xuyên hơn khi dùng đường tĩnh mạch so với tiêm bắp. 
  • Do nguy cơ phản ứng dị ứng nghiêm trọng, Enrylaze phải được dùng tại cơ sở y tế có sẵn trang thiết bị cấp cứu và các thuốc điều trị sốc phản vệ. Phải ngừng hẳn Enrylaze ở những bệnh nhân bị phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.

Viêm tụy

  • Viêm tụy đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng Enrylaze trong các thử nghiệm lâm sàng. Phải ngừng Enrylaze nếu bệnh nhân xuất hiện viêm tụy hoại tử hoặc viêm tụy xuất huyết.
  • Trường hợp lipase hoặc amylase tăng > 2 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN)  hoặc có triệu chứng viêm tụy, cần tạm ngừng thuốc cho đến khi các chỉ số trở về mức bình thường và hết triệu chứng. Sau khi viêm tụy đã ổn định, có thể tiếp tục điều trị bằng Enrylaze. 

Rối loạn dung nạp glucose (Tăng đường huyết) 

  • Đã ghi nhận tình trạng không dung nạp glucose. Cần theo dõi glucose trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị; sử dụng insulin khi cần ở bệnh nhân tăng đường huyết.

Rối loạn đông máu

  • Đã ghi nhận các biến cố huyết khối và xuất huyết, bao gồm huyết khối xoang tĩnh mạch dọc trên và thuyên tắc phổi. Cần tạm ngưng Enrylaze khi xảy ra biến cố huyết khối hoặc xuất huyết cho đến khi triệu chứng biến mất; sau khi hồi phục có thể tiếp tục dùng thuốc. 

Độc tính trên gan

  • Liệu pháp chứa Enrylaze có thể gây độc cho gan. Cần theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng độc gan ở bệnh nhân. Xét nghiệm bilirubin và men gan (transaminase) trước khi điều trị và định kỳ khi cần thiết trên lâm sàng. Trường hợp nhiễm độc gan nghiêm trọng, phải ngừng Enrylaze và tiến hành điều trị hỗ trợ. 

Độc tính thần kinh

  • Có thể xảy ra độc tính trên hệ thần kinh trung ương, bao gồm bệnh não, co giật, ức chế thần kinh trung ương và hội chứng bệnh não sau có hồi phục (PRES).

Khả năng sinh sản và Biện pháp tránh thai 

  • Cần sử dụng biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị và 3 tháng sau liều Enrylaze cuối cùng. Phụ nữ có khả năng mang thai cần xét nghiệm thai trước khi bắt đầu điều trị. Do không thể loại trừ tương tác gián tiếp giữa thuốc tránh thai đường uống và Enrylaze, bệnh nhân trong độ tuổi sinh đẻ nên sử dụng các biện pháp tránh thai phi hormon có hiệu quả trong quá trình điều trị.

Tác dụng không mong muốn

Các phản ứng có hại nghiêm trọng thường gặp nhất bao gồm sốt giảm bạch cầu trung tính (29%), sốt (10%), nôn (8%), nhiễm trùng huyết (7%), quá mẫn với thuốc (6%), buồn nôn (6%) và viêm tụy (5%).

Các phản ứng có hại phổ biến nhất bao gồm thiếu máu (52%), nôn (49%), giảm tiểu cầu (42%), giảm bạch cầu trung tính (41%), buồn nôn (38%), sốt giảm bạch cầu trung tính (32%), mệt mỏi (32%), sốt (32%), giảm cảm giác thèm ăn (29%), tăng transaminase (29%), đau bụng (27%), giảm số lượng bạch cầu (27%), đau đầu (25%), tiêu chảy (22%) và giảm số lượng bạch cầu lympho (20%).

Tương tác thuốc

  • Vincristine Dùng asparaginase đồng thời hoặc ngay trước khi dùng vincristine có thể làm tăng độc tính của vincristine. Nguyên nhân là do asparaginase làm giảm khả năng thải trừ vincristine ở gan.
  • Methotrexate, cytarabine Các dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy nếu dùng L-asparaginase trước hoặc cùng lúc với methotrexate và cytarabine sẽ làm giảm tác dụng của hai thuốc này. Ngược lại, nếu dùng L-asparaginase sau khi đã dùng methotrexate hoặc cytarabine thì sẽ tạo ra tác dụng cộng hưởng (tăng hiệu quả). Tuy nhiên, hiệu quả lâm sàng thực tế của việc dùng L-asparaginase theo thứ tự này đối với mức độ hiệu quả của methotrexate và cytarabine vẫn chưa được xác định rõ.
  • Glucocorticoid Dùng asparaginase cùng lúc hoặc ngay trước khi dùng các thuốc glucocorticoid (ví dụ: prednisone) có thể làm thay đổi các chỉ số đông máu, chẳng hạn như làm sụt giảm nồng độ fibrinogen và antithrombin III.

Đặc tính dược học

Nhóm dược lý: Các chất chống ung thư khác. Mã ATC: L01XX02. 

Cơ chế tác dụng 

Asparaginase là một enzyme xúc tác quá trình chuyển đổi acid amin L-asparagine thành L-aspartic acid và ammonia. Tác dụng dược lý của Enrylaze dựa trên việc làm chết các tế bào bạch cầu thông qua cơ chế rút cạn nguồn L-asparagin trong huyết tương. Các tế bào ung thư máu có mức độ biểu hiện enzym asparagine synthetase rất thấp, dẫn đến khả năng tự tổng hợp L-asparagin bị suy giảm nghiêm trọng. Vì vậy, chúng bắt buộc phải phụ thuộc vào nguồn L-asparagin ngoại sinh từ máu để duy trì sự sống. Khi nguồn cung này bị Enrylaze phá hủy, tế bào ung thư sẽ bị tiêu diệt. 

Dược động học: Dược động học của Enrylaze được đánh giá dựa trên hoạt tính asparaginase huyết thanh (SAA). 

  • Hấp thu Thời gian trung vị để đạt nồng độ đỉnh của crisantaspase tái tổ hợp là 16 giờ sau khi tiêm bắp. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình khi tiêm bắp đạt 38%.
  • Phân bố Sau khi truyền tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình của crisantaspase tái tổ hợp là 1,75 L/m² (14%). 
  • Chuyển hóa Crisantaspase tái tổ hợp dự kiến sẽ được chuyển hóa thành các chuỗi peptid nhỏ thông qua các con đường dị hóa protein trong cơ thể.
  • Thải trừ Sau khi truyền tĩnh mạch, độ thanh thải trung bình của crisantaspase tái tổ hợp là 0,14 L/giờ/m² (20%). Thời gian bán thải trung bình là 8,6 giờ (13%) đối với đường truyền tĩnh mạch và 18,8 giờ (11%) đối với đường tiêm bắp.

Thông tin khác

Hạn sử dụng: 4 năm đối với lọ chưa mở. 

Bảo quản: 

  • Bảo quản trong tủ lạnh ở 2–8°C và luôn giữ lọ ở tư thế thẳng đứng.
  • Giữ lọ thuốc nguyên trong hộp carton bên ngoài để tránh ánh sáng.
  • Không được đông lạnh.

Hướng dẫn pha dung dịch tiêm truyền:  

  • Xác định liều và số lượng lọ Enrylaze cần sử dụng dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA) của từng bệnh nhân.
  • Lấy số lọ Enrylaze cần thiết ra khỏi tủ lạnh. Không lắc lọ. Kiểm tra từng lọ xem có tiểu phân hay không. Nếu quan sát thấy tiểu phân và/hoặc dung dịch trong lọ không trong, không được sử dụng lọ đó.
  • Rút thể tích Enrylaze cần thiết vào bơm tiêm.
  • Pha loãng tiếp liều Enrylaze đã rút trong bơm tiêm vào một túi truyền chứa 100 mL dung dịch tiêm natri clorid 0,9% (9 mg/mL). Dung dịch truyền tĩnh mạch sau khi pha phải là chất lỏng trong suốt, không chứa cặn bẩn/tiểu thể nhìn thấy bằng mắt thường. Nếu phát hiện cặn bẩn trong dung dịch đã pha, tuyệt đối không được sử dụng.

TƯ VẤN SỨC KHỎE

Bạn có thắc mắc về sức khỏe: Hãy liên hệ với chúng tôi, đội ngũ chuyên gia y tế sẽ giải đáp và tư vấn tận tình.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

SẢN PHẨM LIÊN QUAN